ShinhaSHINHA

Du học

Điều chỉnh một số quy định đối với người nhập học tại cơ sở giáo dục tiếng Nhật (Nhật ngữ, hay còn gọi là trường tiếng)

Căn cứ “Các biện pháp tổng hợp nhằm tiếp nhận người nước ngoài và chung sống có trật tự” được Hội nghị các bộ trưởng liên quan về việc tiếp nhận người nước ngoài và xây dựng xã hội chung sống có trật tự quyết định ngày 23/01/2026, Nyukan thông báo sẽ áp dụng các nội dung tại Phần 1 và Phần 2 dưới đây để tiếp tục bảo đảm việc vận hành tư cách lưu trú “Du học” phù hợp hơn.

Tài liệu tổng quan (概要資料(PDF))

Phần 1. Tài liệu nộp khi làm thủ tục cư trú diện “Du học” (áp dụng với người nhập học từ kỳ tháng 10/2026)

1. Xác nhận năng lực ngôn ngữ khi tuyển sinh tại cơ sở giáo dục tiếng Nhật

Khi tuyển chọn du học sinh có nguyện vọng nhập học tại cơ sở giáo dục tiếng Nhật, cơ sở giáo dục cần xác nhận ý chí và năng lực học tập (năng lực tiếng Nhật) của người đó theo mục đích và mục tiêu của chương trình giáo dục tiếng Nhật.

Trước đây, khi làm thủ tục cư trú, quá trình học tiếng Nhật từ 150 giờ trở lên được chấp nhận là chứng minh năng lực tiếng Nhật tương đương A1 trở lên. Tuy nhiên, từ thời điểm áp dụng tại mục 3 dưới đây, bắt buộc phải xác nhận bằng chứng chỉ kỳ thi hoặc bằng phỏng vấn.

Khi tuyển sinh, dù có hay không có chứng chỉ kỳ thi, cơ sở giáo dục cần thực hiện phỏng vấn trực tiếp với người nộp đơn trong phạm vi có thể và xác nhận chắc chắn năng lực tiếng Nhật trong buổi phỏng vấn.

Nếu xác nhận năng lực tiếng Nhật bằng chứng chỉ kỳ thi, cần nộp chứng chỉ đó khi làm thủ tục cư trú, ngoài các phiếu xác nhận tại mục 2 dưới đây; yêu cầu này áp dụng bất kể cơ sở giáo dục đang theo học có thuộc nhóm trường phù hợp theo kết quả tuyển chọn hay không.

2. Các phiếu xác nhận

Để phục vụ việc xét duyệt và xác nhận ý chí, năng lực học tập (năng lực tiếng Nhật) của du học sinh, từ thời điểm áp dụng tại mục 3, cơ sở giáo dục phải điền các phiếu xác nhận mẫu tham khảo tại Phần 3 dưới đây và nộp cùng hồ sơ.

Theo mục 1, phải điền ít nhất một trong hai ô “□ Kỳ thi” hoặc “□ Phỏng vấn” trên các phiếu xác nhận.

Khi ghi cách thức xác nhận năng lực ngôn ngữ lúc tuyển sinh, cần mô tả chi tiết, cụ thể việc đã xác nhận bằng phương pháp khách quan, theo các ví dụ dưới đây.

Tuy nhiên, nếu cơ sở giáo dục theo học không thay đổi kể từ lần làm thủ tục cư trú trước đó thì không cần nộp các phiếu xác nhận.

Ví dụ ghi tại ô “□ Phỏng vấn”: năng lực cần thiết để nhập học là A1 theo Khung tham chiếu giáo dục tiếng Nhật; trong buổi phỏng vấn, đã đặt câu hỏi trình độ A1 bằng tiếng Nhật và người nộp đơn trả lời đúng bằng tiếng Nhật ○/○ câu (tiêu chuẩn tuyển chọn: đúng ○ câu).

Ví dụ ghi tại ô “□ Khác”: năng lực cần thiết để nhập học là A1; trong bài thi viết đã ra câu hỏi trình độ A1 và người nộp đơn đạt ○○ điểm (tiêu chuẩn tuyển chọn: ○○ điểm).

3. Thời điểm áp dụng

Các nội dung tại mục 1 và 2 áp dụng: đối với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, áp dụng từ hồ sơ của người dự kiến nhập học từ tháng 10/2026; đối với hồ sơ xin đổi tư cách lưu trú và gia hạn thời hạn lưu trú, áp dụng với hồ sơ nộp từ ngày 01/07/2026.

4. Đối tượng áp dụng

a. Nội dung tại mục 1 và 2 cũng áp dụng cho khoa tiếng Nhật dự bị (日本語別科).

b. Nếu người nộp đơn mang quốc tịch của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong danh sách riêng do Nyukan đăng tải, đã tốt nghiệp cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài (đại học v.v.) và nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp, thì không thuộc đối tượng áp dụng mục 1 và 2, tức không cần chứng minh năng lực tiếng Nhật.

Danh sách quốc gia và vùng lãnh thổ (別表掲載国・地域)

Phần 2. Nắm bắt và hướng dẫn phù hợp về hoạt động ngoài tư cách lưu trú của du học sinh

Các cơ sở giáo dục tiếp nhận du học sinh phải xây dựng hệ thống quản lý phù hợp tình trạng tuân thủ hoạt động ngoài tư cách lưu trú, theo Điều 2-2 của Pháp lệnh quy định tiêu chuẩn theo Điều 7 khoản 1 mục 2 Luật Quản lý xuất nhập cảnh và công nhận người tị nạn.

Đối với cơ sở giáo dục tiếng Nhật (cơ sở giáo dục tiếng Nhật được công nhận có chương trình dành cho du học và cơ sở giáo dục tiếng Nhật được công bố), cần nắm tình trạng hoạt động ngoài tư cách lưu trú của du học sinh, gồm nội dung hoạt động và tên tổ chức công/tư tại Nhật nơi họ làm việc; đồng thời tư vấn và hướng dẫn phù hợp để không vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh.

Để củng cố hơn nữa hệ thống quản lý tình trạng tuân thủ, Nyukan đề nghị khi quản lý cần thực hiện các nội dung sau.

Các nội dung cần thực hiện

(1) Cứ 3 tháng một lần, bằng phương pháp phù hợp, xác nhận với từng du học sinh đang theo học: a) có hay không có giấy phép hoạt động ngoài tư cách; b) tên tất cả tổ chức công/tư tại Nhật nơi thực hiện hoạt động ngoài tư cách; c) nội dung cụ thể của hoạt động; d) số giờ hoạt động mỗi ngày.

(2) Nếu trong quá trình xác nhận ở mục (1) phát hiện tình trạng vi phạm nội dung giấy phép hoạt động ngoài tư cách, cần hướng dẫn phù hợp, yêu cầu khắc phục ngay và xác nhận lại việc tình trạng đó đã được cải thiện.

(3) Lưu giữ phù hợp hồ sơ về kết quả xác nhận và việc hướng dẫn (xem mẫu tham khảo tại Phần 3).

(4) Ví dụ, nếu du học sinh báo rằng người sử dụng lao động ép làm quá 28 giờ/tuần, hoặc có du học sinh không cải thiện dù đã được hướng dẫn theo mục (2), cần báo cáo phù hợp thông tin đã nắm được, gồm hồ sơ tại mục (3), cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gần nhất.

Phần 3. Mẫu tham khảo

Phụ lục: các phiếu xác nhận (別紙(各種確認書)・Excel)Mẫu tham khảo: bảng theo dõi và hướng dẫn hoạt động ngoài tư cách lưu trú (参考様式(資格外活動の把握・指導状況一覧表)・Excel)

Phần 4. Hỏi – Đáp

Nyukan đã tổng hợp các câu hỏi thường gặp trong tài liệu Hỏi – Đáp dưới đây để tham khảo.

Hỏi – Đáp (Q&A(PDF)【令和8年5月19日現在】)
Xem bài gốc bằng tiếng Nhật trên Nyukan ↗

Hỗ trợ từ Shinha

Danh sách đơn hàngTạo CV Nhật–ViệtDu học phát báoDu học nhà hàngLuyện phỏng vấn Tokutei